Câu hỏi tiếng Anh trong tuần

Câu hỏi tiếng Anh trong tuần

Câu hỏi tiếng Anh trong tuần

Đăng lúc 12 January 2015, 15:09 AEDT

Bạn có hiểu nghĩa của sidelined? Hay take something for granted? Đây là những câu hỏi mới nhất chúng tôi nhận được từ cộng đồng Học tiếng Anh trên Facebook.

 

Ivan Rabadan từ Argentina hỏi:

I used to walk along the beach (Flickr CC: BMcIvr)
I used to walk along the beach (Flickr CC: BMcIvr)

Chúng ta có thể thay 'used to' bằng 'would' được không?  

Chúng ta có thể dùng ‘used to’ hoặc ‘would’ để nói về điều gì đó xảy ra đều đặn trong quá khứ nhưng không còn xảy ra bây giờ nữa. Trong một số hoàn cảnh bạn có thể dùng hoặc ‘would’ hay ‘used to’:

 

I enjoyed living by the sea. Every Tuesday I would go for a walk along the beach.

Hay:

I enjoyed living by the sea. Every Tuesday I used to go for a walk along the beach.

Một số ví dụ khác:

When I lived in Sydney I would play football every day.

When I was at school I used to swim every morning before class.

Trong những câu trên chúng ta đều nói đến những hành động trong quá khứ và đã không còn trong hiện tại.

Chú ý rằng khi dùng ‘used to’ chúng ta không cần giải thích rằng điều đó xảy ra trong quá khứ.
I used to watch this show all the time.
Nhưng nếu dùng ‘would’ chúng ta phải cho biết điều chúng ta đang nói xảy ra trong một thời điểm trong quá khứ. When I was young I would watch this show all the time.

Lưu ý rằng chúng ta không dùng ‘would’ với động từ biểu hiện trạng thái như: hate, understand, love, be, know, live, seem hay like.

We used to live in Sydney. 

Sẽ không đúng nếu nói: We would live in Sydney. 

I used to know this song. 

Sẽ không đúng khi nói: I would know this song. 

 

Hamza Arif từ Morocco hỏi: 

The sideline (Flickr CC: Adolfo Chavez III)
The sideline (Flickr CC: Adolfo Chavez III)

Tôi dùng từ 'sidelined' như thế nào?    

Từ ‘sideline’ có gốc từ thể thao. Danh từ ‘sideline’ dùng để chỉ đường biên trên sân.

‘Sideline’ cũng được dùng làm động từ. Nếu một cầu thủ bị ‘sidelined’, cho ra ngoài lề, anh ấy phải dừng chơi và chỉ có thể ngồi xem:
She was sidelined by injury and missed the finals.

‘Sideline’ cũng được dùng phổ biến để chỉ người bị loại khỏi vị trí trung tâm của một hoạt động và đặt vào một vị trí có ít tầm ảnh hưởng hơn.
No one listens to my advice, I feel as if I have been sidelined.

 

Sharique Zaidi từ Ấn Độ hỏi:

Which way? It's up to you. (Flickr CC: Billie Ward)
Which way? It's up to you. (Flickr CC: Billie Ward)

Nghĩa của 'it's up to you' là gì?   

Nếu ai đó nói với bạn ‘it’s up to you’, ý họ là quyết định phụ thuộc vào bạn. Hay nói cách khác ‘the choice is yours’, chọn lựa là của bạn:

You can wear whatever you like, it’s up to you.

It’s up to you to choose an essay topic.

If you want to arrange some other accommodation it’s up to you.

Trong một số hoàn cảnh, ‘it’s up to you’ cũng có nghĩa là ‘it’s your responsibility’, đó là trách nhiệm của bạn:

You broke it, now it’s up to you to fix it.

Một cụm từ tương tự là ‘it’s down to you.’ Nếu ai đó nói ‘it’s down to you’, ý họ là điều gì đó thuộc trách nhiệm của bnaj và bạn là người duy nhất sẽ phải hoàn thành việc đó.
We have one chance to win this game. It’s down to you.

 

Fsalah Fakhri từ Morocco hỏi:

Fill out the form  (Flickr CC: Adikos )
Fill out the form (Flickr CC: Adikos )

Sự khác biệt giữa 'fill in' và 'fill out' là gì?     

Chúng ta dùng ‘fill out’ hay ‘fill in’ khi cần phải viết hay đánh thông tin xuống một mẫu đơn hay văn bản.

‘Please fill in the form and hand it to the doctor.’

‘Please fill out the form and hand it to the doctor.’

 

 ‘Fill in’ được dùng phổ biến hơn trong tiếng Anh Anh. ‘Fill out’ thường được dùng nhiều hơn trong tiếng Anh Mỹ. Và tại Úc thì chúng có thể được hoán đổi cho nhau.

 ‘Fill in’ cũng có một số nghĩa khác.

‘To fill in for someone’ có nghĩa là thay thế ai đó:

Can you find someone to fill in for me while I’m away?

Và ‘to fill someone in’ có nghĩa là cho họ thông tin hay cho họ biết về điều gì đó:

Fill me in on all the news from your holiday.

 

Rahiman Rehman từ Texas hỏi:

Who will clean up?  (Flickr CC: dishevld)
Who will clean up? (Flickr CC: dishevld)

Tôi dùng thành ngữ 'take for granted' như thế nào?   

Nếu bạn ‘take something for granted’ có nghĩa là bạn không biết giá trị của nó, thường là bạn không biết quý trọng những thứ bạn nghĩ rằng mình đương nhiên có.
He has lived close to the beach for so long that he takes it for granted.

She takes for granted all the work her mother does to pay her school fees.

Nếu nói ‘take someone for granted’, có nghĩa bạn đối xử với ai đó không công bằng và thiếu quý trọng .
Khi nói ‘take something for granted‘ cũng có nghĩa phỏng đoán điều gì chắc sẽ xảy ra:
He takes for granted that we will clean up after he cooks.

 

Saleem Abacha từ Pakistan hỏi:

Either an apple or an orange. (Flickr CC: Richie Girardin)
Either an apple or an orange. (Flickr CC: Richie Girardin)

Chúng ta dùng từ 'either' và 'neither' như thế nào?

Chúng ta dùng ‘either’ sau đồng từ phủ định khi muốn nói chúng ta đồng ý với một câu phủ định:

A. I am not going to watch the football.

B. I’m not either.

Chúng ta dùng ‘neither’ cũng thể hiện sự đồng tình với một câu phủ định. Nhưng chúng ta đặt ‘neither’ trước một động từ khẳng định và động từ đứng trước chủ thể.

A. I am not going to watch the football.

B. Neither am I.

‘Either’ còn được dùng để chỉ chọn lựa giữa hai thứ hay hai đề nghị:

We can either have apple juice or orange juice. Which do you prefer?

Nếu bạn không thích chọn lựa nào trong cả hai thì bạn có thể nói:
Either one is fine.

‘Neither’ có thể được dùng để từ chối hai lựa chọn:
Neither. Can I have water instead?

Chú ý rằng ‘either’ đi đôi với ‘or’:

Either John or Michelle will cook dinner.

Nhưng ‘neither’ đi cùng ‘nor’:

Neither John nor Michelle are very good cooks.

Các chủ đề: